Đề cương ôn thi cao học môn tiếng anh

Share:

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (367.97 KB, 4 trang )


Bạn đang đọc: Đề cương ôn thi cao học môn tiếng anh

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠOCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐẠI HỌC ĐÀ NẴNGĐộc lập - Tự do - Hạnh phúcĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP THI ĐẦU VÀO CAO HỌCĐỀ CƯƠNG ÔN THI CAO HỌCMÔN NGOẠI NGỮ: TIẾNG ANH(Dành cho các ngành không chuyên ngữ)I. NGỮ PHÁP (30 câu)- Dạng đề: trắ c nghiê ̣m- Các điể m ngữ pháp chínhThìCâu điề u kiê ̣nCâu bi ̣đô ̣ngMê ̣nh đề quan hê ̣
Cấ u trúc so sánhLời nói trực tiêp – gián tiế pCác đô ̣ng từ theo sau là Gerund/to infinitiveVí dụ: Biology is a common subject for students ………….want to study medicine.A. whoseB. whoC. whenD. whereCâu trả lời đúng: BII. ĐỌC HIỂU (20 câu)1. Điền vào chỗ trố ng trong đoạn mynhanke.mobiCho mô ̣t đoa ̣n mynhanke.mobi với 10 chỗ trố ng. Thí sinh chọn mô ̣t trong ba hoă ̣c bố n phương án cho sẵnđể điền vào mỗi chỗ trố ngVí dụRide a bike in HelsinkiYou’re late for work, and you don’t have a car. The bus is too slow. What do you do?If you live (1)…….………. Helsinki, Finland, you can take a green bicycle from
(2)…….………. street and ride it to work.Helsinki’s City Bike Program operates 26 bike stands in the center of Helsinki.Anyone can use (3)…….……….. . You take a city bike from a stand and leave a smalldeposit. (4)…….………. you finish with the bicycle, you return it to a stand and get yourmoney (5)…….………..The bicycles (6)…….………. simple but comfortable. They have special design, andthey are painted bright green, (7)…….………. it is easy to see them.The program is very popular. For many people, a City Bike is a practical way(8)…….……. get around. All kinds of people use the bicycles: shoppers, elderly people, andstudents (9)…….…to class.There are free bike programs in several (10)…….………. citiesalso, including Copenhagen, Toronto, and Orlando.1. A. inB. atC. into2. A. aB. anC. the3. A. itB. themC. that

Xem thêm: Những Bộ Phim Kinh Dị Hàn Quốc Hay Nhất Mọi Thời Đại, Top 8 Bộ Phim Kinh Dị Học Đường Hàn Quốc Hay Nhất

4. A. AfterB. BeforeC. While5. A. backB. againC. away6. A. isB. areC. be7. A. thatB. butC. so8. A. forB. toC. that
9. A. goingB. goC. gone10. A. otherB. anotherC. one another2. Chọn câu trả lời đúngCho 2-3 đoa ̣n mynhanke.mobi. Thí sinhđọcvà chọnphươngántrả lờiđúngtrongsố bốnphươngánchosẵnVí dụ:Everyone wants the best for a baby. A mother wants her baby to have the best in the way offood, toilet preparations, clothing and equipment. Most mothers do not care of the prices orbargain when they buy some things for a baby, particularly the first baby in the family.Manufacturers and advertisers recognize this, and exploit it to the full. Everyday, more andmore money is spent on buying baby carriages, push-chairs, special milk, toys, clothes, andspecial powders and lotions for babies. Actually, these things are bought because of mothers’desires, not the babies’ real needs. All factories which turn out products for babies andchildren always try their best to advertise their wares vastly in the media, especially on T.Vwith attractive pictures and lovely baby actors and actresses.1. A mother spends a lot of money on a baby because ……………..A. the baby needs it.B. things for babies are expensive.
C. she wants to give her baby the best.D. she has only baby.2. When buying something for her baby, the mother ………….A. always bargains.B. uses money economically.C. doesn’t want to spend so much money.D. doesn’t care of the price.3. Manufacturers and advertisers ……………..A. do not want to sell things for babies.B. never advertise things for babies.C. always sell things for babies for a low price.D. All are not correct.4. Everyday, …………A. nothing for babies is sold.B. no money is spent on things for babies.C. more and more money is spent on things for children.D. things for children get cheaper and cheaper.5. Things for babies ………….A. are advertised in the media.B. are not advertised in the media.C. are banned to advertise.
D. are advertised only on newspapers.III. VIẾT (10 câu)Các dạng bài tâ ̣p1. Chọn câu viết lại gần nghĩa nhất với câu đã choVí dụ: She bought this book two weeks ago.A. She has had this book for two weeks.B. She has had this book since two weeks.C. She had this book for two weeks.D. She has this book for two weeks.Câu trả lờiđúng: A2. Dùng từ, nhóm từ gợi ý để viế t thành câu hoàn chỉnhVí dụ: You / like / come / stay / me / countryside?Câu trả lời:Would you like to come and stay with me in the countryside?3. Dịch Anh-Viê ̣tVí dụ: Ca sĩ yêu thích của bạn là ai?Câu trả lời:Who is your favourite singer?4. Dịch Viêt-AnhVí dụ: It took them five months to build this school.Câu trả lời:Họ đã mất 5 tháng để xây ngôi trường này./.-----------------------------------

Bài viết liên quan